lương của giám đốc công ty tnhh 2 thành viên

• Lương của chủ tịch hội dồng thành viên đồng thời là giám đốc công ty TNHH 2 thành viên trở lên và các thành viên góp vốn nếu có tham gia vào hoạt động kinh doanh của công ty thì chi phí lương được đưa vào để tính chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Sáng 17.10, UBND tỉnh Đắk Nông công bố quyết định bổ nhiệm Phó giám đốc Sở LĐ-TB-XH đối với bà Nguyễn Thị Thanh Hương, nguyên Giám đốc Sở Y tế. Ngay sau khi nhận quyết định bổ nhiệm, bà Hương trình bày nguyện vọng xin thôi việc vì nhiều lý do. Bà Nguyễn Thị Thanh Vay Online Tima. Công ty Luật Thái An được thành lập năm 2007, khi thị trường dịch vụ pháp lý tại Việt Nam bắt đầu khởi sắc. Với bề dầy nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, đầu tư, dân sự, đất đai, hôn nhân và gia đình Luật Thái An xứng đáng là điểm tựa pháp lý của khách hàng. Trong bài viết dưới đây, bộ phận tư vấn luật doanh nghiệp sẽ đề cập về quyền và nghĩa vụ của Giám đốc công ty TNHH hai thành viên trở lên. 1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh quyền và nghĩa vụ của Giám đốc công ty công ty TNHH hai thành viên trở lên Cơ sở pháp lý điều chỉnh quyền và nghĩa vụ của Giám đốc công ty công ty TNHH hai thành viên trở lên là Luật Doanh nghiệp 2020. 2. Khái quát về Giám đốc, Tổng giám đốc của công ty TNHH hai thành viên trở lên Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là một thành phần quan trọng trong cơ cấu tổ chức quản lý công ty TNHH hai thành viên trở lên. Đó là người trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh thường ngày của công ty, chịu trách nhiệm về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình trước Hội đồng thành viên. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty có thể kiêm luôn vị trí Chủ tịch Hội đồng thành viên. 3. Điều kiện trở thành Giám đốc, Tổng giám đốc của công ty TNHH hai thành viên trở lên Muốn trở thành Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty TNHH hai thành viên trở lên thì cá nhân phải thỏa mãn các điều kiện tại Điều 64 Luật Doanh nghiệp năm 2020 như sau Giám đốc, Tổng giám đốc của công ty TNHH hai thành viên phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng pháp luật cấm quản lý doanh nghiệp; Giám đốc, Tổng giám đốc của công ty TNHH hai thành viên phải có kinh nghiệm, trình độ chuyên môn trong quản trị kinh doanh của công ty hoặc trình độ do Điều lệ công ty quy định cụ thể; Đặc biệt đối với công ty con của công ty có phần vốn góp, cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ thì cá nhân ứng cử vị trí Giám đốc, Tổng giám đốc không được là người có quan hệ gia đình của người quản lý công ty, Kiểm soát viên của công ty và của công ty mẹ; người đại diện phần vốn của doanh nghiệp, người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty và công ty mẹ, như vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con nuôi, con đẻ, anh ruột, chị ruột, em ruột, em rể, anh rể, chị dâu, em dâu … 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc, Tổng giám đốc công ty TNHH hai thành viên trở lên Trong quá trình làm việc thì Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty TNHH hai thành viên trở lên có các nhiệm vụ và quyền hành sau tổ chức thực hiện hoạt động theo các quyết định của Hội đồng thành viên; quyết định các vấn đề về hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty; tổ chức, triển khai thực hiện kế hoạch kinh doanh và các phương án đầu tư của công ty; ban hành quy chế quản lý nội bộ trong công ty nếu Điều lệ công ty không quy định khác; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức một số chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên; nhân danh công ty ký kết hợp đồng, trừ những trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên; kiến nghị các phương án tổ chức cơ cấu công ty; trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm của công ty lên Hội đồng thành viên; kiến nghị các phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong hoạt động kinh doanh của công ty; tuyển dụng lao động làm việc cho công ty; thực hiện số quyền và nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ công ty, hợp đồng lao động mà Giám đốc hoặc Tổng giám đốc giao kết với công ty. 5. Trách nhiệm và nghĩa vụ của Tổng giám đốc,Giám đốc công ty TNHH hai thành viên trở lên Nghĩa vụ của giám đốc công ty/ tổng giám đốc công ty TNHH hai thành viên trở lên như sau thực hiện những quyền và nhiệm vụ của mình một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm tối đa lợi ích hợp pháp của công ty cũng như chủ sở hữu công ty; phải luôn luôn trung thành với lợi ích của công ty và chủ sở hữu công ty; không được sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của công ty hoặc lạm dụng địa vị, chức vụ và tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác; Quyền và nghĩa vụ của Giám đốc Công ty TNHH 2 thành viên trở lên thông báo kịp thời, chính xác, đầy đủ cho công ty về các doanh nghiệp mà họ và người có liên quan của họ làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp chi phối. Thông báo này được niêm yết tại trụ sở chính và chi nhánh của công ty; Giám đốc hoặc Tổng giám đốc sẽ không được tăng lương, trả thưởng khi tình hình tài chính của công ty không đủ khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn; phải bảo đảm các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật hoặc quy định của Điều lệ công ty. ===>>> Xem thêm Thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên 6. Người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH hai thành viên trở lên Căn cứ Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020 “2. Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Nếu công ty có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật thì Điều lệ công ty quy định cụ thể quyền, nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật.” Theo đó, cả Giám đốc và Tổng giám đốc đều có thể là người đại diện theo pháp luật của công ty. Trong quá trình hoạt động, công ty có thể thực hiện thay đổi người đại diện theo pháp luật. ===>>> Xem thêm Thay đổi người đại diện theo pháp luật. Trên đây là ý kiến tư vấn về quyền và nghĩa vụ của Giám đốc công ty Tổng giám đốc công ty TNHH hai thành viên trở lên. Xin lưu ý là sau thời điểm đăng bài này, các quy định của luật pháp có thể đã thay đổi. Mọi thắc mắc về quyền và nghĩa vụ của giám đốc công ty / tổng giám đốc công ty TNHH hai thành viên -Hãy gọi điện tới TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT để được hỗ trợ kịp thời! 7. Dịch vụ luật sư tư vấn và dịch vụ đăng ký kinh doanh của Luật Thái An Trong bối cảnh kinh doanh sôi động, doanh nghiệp càng phát triển thì việc kinh doanh và quản trị doanh nghiệp càng khó khăn, phức tạp. Một trong các thách thức đối với tất cả các doanh nghiệp là bảo đảm hoạt động kinh doanh và quản trị doanh nghiệp tuân thủ các quy định của pháp luật. Làm được điều này sẽ giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý như bị các cơ quan có thẩm quyền xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, cũng như phòng ngừa ranh chấp lao động, tranh chấp nội bộ doanh nghiệp hoặc các kiện tụng từ phía khách hàng, đối tác… ===>>> Xem thêm Tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp Dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh HÃY LIÊN HỆ NGAY LUẬT THÁI AN ĐỂ ĐƯỢC SỬ DỤNG DỊCH VỤ! Giới thiệu tác giả Bài viết mới nhất Tiến sỹ luật học, Luật sư Nguyễn Văn Thanh – Giám đốc Công ty luật Thái An• Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam • Lĩnh vực hành nghề chính* Tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, Đầu tư, Xây dựng, Thương mại, Lao động, Dân sự, Hình sự, Đất đai, Hôn nhân và gia đình* Tố tụng và giải quyết tranh chấp Kinh doanh thương mại, Đầu tư, Xây dựng, Lao động, Bảo hiểm, Dân sự, Hình sự, Hành chính, Đất đai, Hôn nhân và gia đình BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH 1 thành viên Điều kiện thành lập công ty TNHH 2 thành viên Thủ tục giảm vốn điều lệ công ty TNHH 1 thành viên Thủ tục giảm vốn điều lệ công ty TNHH 2 thành viên trở lên Thủ tục chuyển nhượng vốn trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên Thủ tục tăng vốn điều lệ công ty TNHH 2 thành viên trở lên Thủ tục chuyển nhượng vốn trong công ty TNHH 1 thành viên Thủ tục tăng vốn điều lệ công ty TNHH 1 thành viên MỤC LỤC1. Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là gì ?2. Tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc, Tổng giám đốc công ty TNHH 2 thành viên trở lên ?3. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty TNHH 2 thành viên trở lên có quyền và nghĩa vụ gì ? Theo quy định tại điều 46 Luật Doanh nghiệp năm 2020 – Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 của Luật Doanh nghiệp năm 2020. Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 51, 52 và 53 của Luật Doanh nghiệp năm 2020. – Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. – Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần. – Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ phải tuân thủ quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật Doanh nghiệp năm 2020. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty. Công ty phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật là người giữ một trong các chức danh là Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên là người đại diện theo pháp luật của công ty. Xem thêm Ưu điểm và nhược điểm của công ty TNHH theo quy định mới nhất 2. Tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc, Tổng giám đốc công ty TNHH 2 thành viên trở lên ? Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. a Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật Doanh nghiệp năm 2020. “Khoản 2 Điều 17. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam – Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình; – Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; – Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước; – Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác; – Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân; – Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng. Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh; – Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.” b Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh của công ty và điều kiện khác do Điều lệ công ty quy định. c Đối với doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật Doanh nghiệp năm 2020 và công ty con của doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật Doanh nghiệp năm 2020, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại điểm a, b ở trên và không được là người có quan hệ gia đình của người quản lý công ty, Kiểm soát viên của công ty và của công ty mẹ; người đại diện phần vốn của doanh nghiệp, người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty và công ty mẹ. 3. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty TNHH 2 thành viên trở lên có quyền và nghĩa vụ gì ? a Tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên; b Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty; c Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty; d Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác; đ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý trong công ty, trừ chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên; e Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợpthuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên; g Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty; h Trình báo cáo tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên; i Kiến nghị phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh; k Tuyển dụng lao động; l Quyền và nghĩa vụ khác được quy định tại Điều lệ công ty, nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, hợp đồng lao động. Xem thêm Điều kiện làm giám đốc, tổng giám đốc công ty cổ phần Nhấn vào đây để quay về chuyên trang luật sư tư vấn doanh nghiệp hoặc liên hệ luật sư tư vấn doanh nghiệp 0904 902 429 0913 597 479 Bên công ty em là công ty TNHH 1 thành viên và có phát sinh lương của Giám đốc công ty. Như vậy, lương của Giám đốc này có khấu trừ thuế thu nhập cá nhân và được tính chi phí được trừ không chi phí hợp lệ không? Mong được hỗ trợ, xin chân thành cảm ơn! Giám đốc công ty TNHH 1 thành viên được quy định như thế nào? Tiền lương của giám đốc công ty TNHH một thành viên có tính chi phí được trừ cho doanh nghiệp không? Tiền lương của giám đốc công ty TNHH 1 thành viên có khấu trừ thuế TNCN không? Giám đốc công ty TNHH 1 thành viên được quy định như thế nào? Căn cứ theo Điều 82 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định Giám đốc, Tổng giám đốc công ty TNHH một thành viên như sau"Điều 82. Giám đốc, Tổng giám đốc1. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm hoặc thuê Giám đốc hoặc Tổng giám đốc với nhiệm kỳ không quá 05 năm để điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên khác của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, trừ trường hợp pháp luật, Điều lệ công ty có quy định Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có quyền và nghĩa vụ sau đâya Tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;b Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty;c Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;d Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty;đ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;e Ký hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;g Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;h Trình báo cáo tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;i Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;k Tuyển dụng lao động;l Quyền và nghĩa vụ khác được quy định tại Điều lệ công ty và hợp đồng lao Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải có tiêu chuẩn và điều kiện sau đâya Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này;b Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh của công ty và điều kiện khác do Điều lệ công ty quy định."Công ty TNHH 1 thành viên Hình từ InternetTiền lương của giám đốc công ty TNHH một thành viên có tính chi phí được trừ cho doanh nghiệp không?Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC, được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định như sau"Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế[...]2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm [...] Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau [...] d Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân làm chủ; thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh. [...]"Như vậy, nếu như giám đốc này đồng thời là chủ công ty TNHH 1 thành viên thì chi phí tiền lương không được tính vào chi phí được trừ của doanh là giám đốc do công ty TNHH 1 thành viên thuê - dạng hợp đồng lao động thì vẫn tính chi phí như chi phí lương bình thường của lao lương của giám đốc công ty TNHH 1 thành viên có khấu trừ thuế TNCN không?Căn cứ theo khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định như sau"Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuếTheo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm[...] 2. Thu nhập từ tiền lương, tiền côngThu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồma Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau [...]c Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban kiểm soát doanh nghiệp, ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề nghiệp và các tổ chức Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức [...]e Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán, trừ các khoản tiền thưởng sau đây [...]g Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản sau [...]"- Nếu như giám đốc này là giám đốc thuê dưới dạng HĐLĐ, không phải chủ sở hữu doanh nghiệp thì tiền lương này là thu nhập chịu thuế Nhưng nếu giám đốc này là chủ sở hữu của công ty TNHH thì tiền lương người này nhận được "do người này chi trả cho chính mình", không phù hợp với nguyên tắc xác định "tiền lương". Do đó không chịu thuế TNCN. Công ty TNHH 2 thành viên và công ty cổ phần là 2 loại hình công ty phổ biến nhất hiện nay. Vì thế vấn đề về chi phí lương giám đốc công ty TNHH 2 thành viên hay chi phí lương giám đốc công ty cổ phần có được xem là chi phí được trừ chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN hay không? Và thuế thu nhập cá nhân tncn từ lợi nhuận được chia của giám đốc có phải nộp thuế hay không? Là thắc mắc của không ít khách hàng cũng như các bạn làm kế toán. Hôm nay, qua bài viết này, Song Kim sẽ phân tích chi tiết những vấn đề bên trên để làm rõ những thắc mắc của các bạn! Chi phí lương của giám đốc công ty TNHH 2 thành viên có phải là chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN? Theo tiết a, b, Khoản 1, Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC ban hành ngày 18 tháng 6 năm 2014, thì “1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau a Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; b Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.” Và theo tiết d, Điều 4, Thông tư 96/2015/TT-BTC ban hành ngày 22 tháng 06 năm 2015, thì “d Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân làm chủ; thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.” Như vậy Chi phí lương giám đốc công ty TNHH 2 thành viên mặc nhiên là chi phí được trừ chi phí hợp lệ khi tính thuế TNDN khi Giám đốc có trực tiếp tham gia điều hành, sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp. Có đủ các chứng từ chứng minh việc chi trả lương cho giám đốc như hợp đồng lao động, bảng chấm công, bảng lương, chứng từ chi trả lương Phiếu chi lương, chứng từ trả lương qua tài khoản ngân hàng Kê khai thuế TNCN hàng tháng/quý nếu có, chứng từ nộp thuế TNCN bao gồm phần lương của giám đốc nếu có và có quyết toán thuế TNCN bắt buộc Một số hồ sơ bổ sung khác để hoàn chỉnh hồ sơ như thỏa ước lao động tập thể; quyết định bổ nhiệm giám đốc; quy chế tài chính của công ty;… Kết luận lương của giám đốc công ty TNHH 2 thành viên công ty cổ phần được xem là chi phí được trừ chi phí hợp lệ khi tính thuế TNDN khi giám đốc trực tiếp tham gia điều hành công ty. Và có những hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc trả lương như một người lao động bình thường. Thuế Thu nhập cá nhân TNCN từ lợi nhuận được chia của giám đốc công ty TNHH 2 thành viên Khi giám đốc công ty TNHH 2 thành viên góp vốn vào công ty thì đây là hoạt động đầu tư vốn vào công ty. Vì theo khoản 3, điều 3 Luật Thuế Thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 và các thông tư, nghị định liên quan thì “3. Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm a Tiền lãi cho vay; b Lợi tức cổ phần; c Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, trừ thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ.” Vì vậy, sau khi trích lập các khoản dự phòng, nộp thuế TNDN nếu có và công ty tiến hành phân chia lợi nhuận cho giám đốc thì phần lợi nhuận được chia này sẽ phải chịu thuế TNCN từ hoạt động đầu tư vốn. Thuế suất thuế TNCN từ hoạt động đầu tư vốn là 5%. Được tính theo công thức Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế Lợi nhuận được chia x 5% Trên đây là tất cả những vấn đề liên quan đến vấn đề lương giám đốc công ty TNHH 2 thành viên và thuế TNCN từ lợi nhuận được chia của giám đốc công ty TNHH 2 thành viên. Dịch vụ kế toán Song Kim hy vọng sẽ giải đáp được tất cả những thắc mắc của các bạn xung quanh vấn đề chú 2 loại hình công ty TNHH 2 thành viên và công ty cổ phần có cách thức hoạt động như nhau nên vấn đề lương giám đốc công ty cổ phần sẽ tương tự như đã phân tích bên trên. Trân trọng kính chào! Giám đốc/Tổng Giám đốc công ty TNHH 2 thành viên là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, nhân danh doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty. Vậy tiêu chuẩn để lựa chọn Giám đốc/ Tổng Giám đốc trong công ty TNHH 2 thành viên như thế nào? Quyền và nghĩa vụ của Giám đốc/ Tổng Giám đốc theo quy định của pháp luật ra sao? 1. Căn cứ pháp lý Luật doanh nghiệp 2020; Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp. 2. Quy định về Giám đốc Tổng Giám đốc của công ty TNHH 2 thành viên Điều 54 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định “Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc”. Công ty phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật là người giữ một trong các chức danh là Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên là người đại diện theo pháp luật của công ty. Khoản 1 Điều 63 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định “Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.” Như vậy, Giám đốc, Tổng Giám đốc công ty là thành phần quan trọng trong cơ cấu tổ chức, quản lý của công ty TNHH 2 thành viên. Đó là người trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty, chịu trách nhiệm thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình trước Hội đồng thành viên công ty. 3. Điều kiện trở thành Giám đốc, Tổng Giám đốc công ty TNHH Điều 64 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về điều kiện làm Giám đốc, Tổng Giám đốc như sau Không thuộc các đối tượng không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp quy định tại Điều 17 Luật Doanh nghiệp; Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh của công ty và điều kiện khác do Điều lệ công ty quy định; Đối với doanh nghiệp nhà nước và công ty con của doanh nghiệp nhà nước thì Giám đốc, Tổng Giám đốc ngoài việc đáp ứng các điều kiện trên thì không được là người có quan hệ gia đình của người quản lý công ty, kiểm soát viên của công ty và của công ty mẹ; người đại diện phần vốn của doanh nghiệp, người đại diện phần vốn của nhà nước tại công ty mẹ. 4. Quyền và nghĩa vụ của Giám đốc, Tổng Giám đốc công ty TNHH Khoản 2 Điều 63 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định “2. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có quyền và nghĩa vụ sau đây a Tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên; b Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty; c Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty; d Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác; đ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý trong công ty, trừ chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên; e Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên; g Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty; h Trình báo cáo tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên; i Kiến nghị phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh; k Tuyển dụng lao động; l Quyền và nghĩa vụ khác được quy định tại Điều lệ công ty, nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, hợp đồng lao động.” Bên cạnh những quyền và nghĩa vụ trên thì Giám đốc, Tổng Giám đốc công ty TNHH 2 thành viên có trách nhiệm Thực hiện quyền và nghĩa vụ một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty; Trung thành với lợi ích của công ty; không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác; Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho công ty về doanh nghiệp mà mình làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp và doanh nghiệp mà người có liên quan của mình làm chủ, cùng sở hữu hoặc sở hữu riêng cổ phần, phần vốn góp chi phối; Trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty; Giám đốc/ Tổng Giám đốc không được tăng tiền lương, trả lương khi công ty không có khả năng thanh toán đủ các khoản nợ đến hạn. Cùng tìm hiểu thêm các chủ đề bên dưới - Cơ cấu tổ chức quản lý công ty TNHH 2 thành viên trở lên - Mẫu đăng ký thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên - Dịch vụ thành lập doanh nghiệp Quy định về mức lương của giám đốcGiám đốc công ty tnhh 1 thành viên có được trả lương khôngDoanh nghiệp không trả lương cho Giám đốc có được không? Giám đốc là người đứng đầu một công ty, doanh nghiệp. Câu hỏi không trả lương cho giám đốc có được không là vấn đề được nhiều độc giả quan tâm, thắc mắc đặc biệt là công ty tnhh 1 thành viên hay 2 thành viên. Hãy tìm hiểu ngay ở bài viết này nhé! Quy định về mức lương của giám đốc Để trả lời được câu hỏi không trả lương cho giám đốc có được không, bạn cần có được cái nhìn đúng nghĩa và rõ ràng hơn về vị trí giám đốc ở mỗi hình thức công ty, doanh nghiệp khác nhau trong bối cảnh nền kinh tế thị trường đang phát triển ở nước ta hiện nay. Trong bài viết này, chúng tôi xin đề cập tới giám đốc với vai trò là người đứng đầu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và Giám đốc công ty là người đứng đầu công ty cổ phần. Giám đốc công ty tnhh 1 thành viên có được trả lương không Anh T gửi câu hỏiChào luật sư, tôi thành lập công ty TNHH 1 thành viên chuyên kinh doanh vật tư xây dựng, tôi kiêm giám đốc luôn. Tôi có thắc mắc rằng pháp luật có quy định nào về mức lương cho giám đốc hay không? Xin luật sư tư vấn giúp tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn! >>Tư vấn pháp luật về tiền lương và luật doanh nghiệp – Gọi Trả lời Đối với một số doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, người giữ chức vụ giám đốc công ty thường chính là chủ doanh nghiệp đồng thời cũng là người đảm nhiệm việc điều hành doanh nghiệp đó. Tuy nhiên, hiện tại có rất nhiều công ty, doanh nghiệp tư nhân chọn lựa theo xu hướng thuê giám đốc để điều hành các công việc, duy trì và phát triển trong các hoạt động của công ty. Đây là xu hướng phát triển của nền kinh tế thị trường tại nước ra, hình thức này ngày càng nở rộ trong thời gian vài năm trở lại đây và nó sẽ còn phát triển lâu dài, mạnh mẽ hơn nữa trong tương lai. Anh K gửi câu hỏi Chào luật sư, tôi thành lập công ty TNHH 1 thành viên chuyên kinh doanh về thiết bị bể bơi. Hiển nhiên doanh thu và lợi nhuận là tôi sẽ thu về, vậy ngoài khoản tiền đó ra tôi có được hưởng lương giám đốc không? >>Tư vấn các vấn đề về luật doanh nghiệp – Gọi Trả lời Không trả lương cho Giám đốc có được không và ở từng hình thức công ty, doanh nghiệp khác nhau việc trả lương cho Giám đốc có gì khác nhau chính là vấn đề thắc mắc khá thú vị mà không phải độc giả nào cũng đã có câu trả lời. Vậy câu trả lời của vấn đề này là gì? Tất cả sẽ được giải đáp trong phần dưới đây của bài viết. Ai trong số những người lao động, khi đã bỏ thời gian, công sức, chất xám, sức khỏe ra để làm việc đều mong nhận lại được số tiền lương, tiền thưởng xứng đáng. Số tiền lương, thưởng không chỉ thể hiện sự công sức mà còn thể hiện khả năng, năng lực của mỗi người lao động tại vị trí công tác của mình. Đối với Giám đốc là người đứng đầu DNTN, công ty TNHH MTV Theo luật, trong trường hợp Giám đốc là người đứng đầu, chủ của doanh nghiệp tư nhân hay chủ một công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tự đứng lên quản lý thì vẫn được tính lương khi kết thúc một tháng. Khoản lương trả cho vị trí Giám đốc của hai hình thức là chủ doanh nghiệp hoặc chủ một công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên như trên sẽ được đưa vào khoản chi phí quản lý doanh nghiệp. Tuy nhiên, theo quy định tại Thông tư 96/2015/TT-BTC thì khoản tiền lương trả cho chủ doanh nghiệp thuộc hai hình thức công ty tư nhân hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên sẽ là khoản chi phí không được đưa vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Giám đốc công ty TNHH 2 TV hoặc công ty cổ phần Trong trường hợp Giám đốc là người đứng đầu và điều hành công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần thì vẫn được chi trả tiền lương hàng tháng. Theo đó, các giấy tờ, thủ tục cần phải có 4 loại, bao gồm Hợp đồng lao động, bảng chấm công hàng tháng, bảng lương kèm bảng chấm công hàng tháng, chứng từ ngân hàng hoặc phiếu chi thanh toán lương. Trên đây là những chia sẻ về vấn đề các doanh nghiệp không trả lương cho giám đốc có được không mà nhiều độc giả quan tâm. Hy vọng những thông tin sẽ hữu ích đối với bạn đọc đang có nhu cầu tìm hiểu về vấn đề này. Bạn đang xem bài viết “không trả lương cho giám đốc có được không? Công ty tnhh 1 thành viên?” tại chuyên mục “Pháp luật thuế” Gọi ngay - Để gặp luật sư tư vấn 24/7 Nhóm Biên Tập thuộc Công ty Luật Thiên Mã chịu trách nhiệm biên tập các thông tin, nội dung, hình ảnh, video, tài liệu trên nên tảng Website này và các kênh truyền thông, mạng xã hội khác của Luật Thiên Mã.

lương của giám đốc công ty tnhh 2 thành viên