làm gì khi bị tạm giam
Lời khai của đương sự, lời khai của người làm chứng được coi là chứng cứ nếu được ghi bằng văn bản, băng ghi âm, đĩa ghi âm, băng ghi hình, đĩa ghi hình, thiết bị khác chứa âm thanh, hình ảnh theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc khai bằng lời tại phiên tòa.
Một số blogger còn tiết lộ Lý Dịch Phong bị bắt và tạm giam từ ngày 19/8, và anh mới được thả vào đầu tháng 9. Chính vì vậy, sau khi không có mặt tại sự kiện vào đầu tháng 9, Lý Dịch Phong chỉ xuất hiện trên livestream đưa ra nguyên nhân vì quy trình kiểm soát dịch
Quyết định tạm giữ phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của người bị tạm giữ, lý do tạm giữ, giờ, ngày bắt đầu và giờ, ngày hết thời hạn tạm giữ và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này. Quyết định tạm giữ phải giao cho người bị tạm giữ. 3.
Riêng đối với thủ tục hưởng tiền bồi thường bảo hiểm xe máy khi bị tai nạn giao thông đường bộ, luật sư hướng dẫn gồm 5 bước dưới đây: Bước 1: Thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm (khoản 2 Điều 16 Nghị định 03/2021) Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày
Trong thời hạn 12 giờ, nếu xét thấy việc tạm giữ không có căn cứ hoặc không cần thiết thì Viện kiểm sát ra quyết định hủy bỏ quyết định tạm giữ và người ra quyết định tạm giữ phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ. Trong trường hợp việc tạm giữ do Viện kiểm sát phê chuẩn thì quyết định trả tự do do Viện kiểm sát quyết định. - Về tạm giam:
Quyền của người bị tạm giam trước khi xét xử là vấn đề nhạy cảm và dễ bị lạm dụng, vi phạm, ít được chú ý và quan tâm dù có ý nghĩa rất quan trọng trong việc bảo vệ quyền con người. Việc bắt bị can, bị cáo để tạm giam là biện pháp. 10. 2 thường được áp
Vay Online Tima. Tôi đang tìm hiểu về tố tụng hình sự. Tôi muốn biết theo quy định pháp luật hiện nay thì tạm giữ và tạm giam giống nhau hay khác nhau? Tiêu chí để phân biệt so sánh đối với tạm giữ và tạm giam là gì? Mong được hỗ trợ. Trường hợp nào bị tạm giữ? Thời hạn tạm giữ được quy định thế nào? Người bị tam giam là gì? Trường hợp bị tam giam và không được tạm giam quy định thế nào? Thời gian tạm giam là bao lâu? Người bị tạm giữ là gì?Theo khoản 1 Điều 3 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam 2015 quy định Người bị tạm giữ là người đang bị quản lý tại cơ sở giam giữ trong thời hạn tạm giữ, gia hạn tạm giữ theo quy định của Bộ luật tố tụng hình ra tại Điều 59 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định người bị tạm giữ như sau- Người bị tạm giữ là người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang, bị bắt theo quyết định truy nã hoặc người phạm tội tự thú, đầu thú và đối với họ đã có quyết định tạm Người bị tạm giữ có quyền+ Được biết lý do mình bị tạm giữ; nhận quyết định tạm giữ, quyết định gia hạn tạm giữ, quyết định phê chuẩn quyết định gia hạn tạm giữ và các quyết định tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này;+ Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này;+ Trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội;+ Tự bào chữa, nhờ người bào chữa;+ Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;+ Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;+ Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng về việc tạm Người bị tạm giữ có nghĩa vụ chấp hành các quy định của Bộ luật này và Luật thi hành tạm giữ, tạm hợp nào bị tạm giữ?Tại Điều 117 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về tạm giữ như sau- Tạm giữ có thể áp dụng đối với người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang, người phạm tội tự thú, đầu thú hoặc đối với người bị bắt theo quyết định truy Những người có thẩm quyền ra lệnh giữ người quy định tại khoản 2 Điều 110 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 có quyền ra quyết định tạm giữ+ Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp;+ Thủ trưởng đơn vị độc lập cấp trung đoàn và tương đương, Đồn trưởng Đồn biên phòng, Chỉ huy trưởng Biên phòng Cửa khẩu cảng, Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố trực truộc trung ương, Cục trưởng Cục trinh sát biên phòng Bộ đội biên phòng, Cục trưởng Cục phòng, chống ma túy và tội phạm Bộ đội biên phòng, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống ma túy và tội phạm Bộ đội biên phòng; Tư lệnh vùng lực lượng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và pháp luật lực lượng Cảnh sát biển, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy lực lượng Cảnh sát biển; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng;- Người chỉ huy tàu bay, tàu biển khi tàu bay, tàu biển đã rời khỏi sân bay, bến định tạm giữ phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của người bị tạm giữ, lý do tạm giữ, giờ, ngày bắt đầu và giờ, ngày hết thời hạn tạm giữ và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này. Quyết định tạm giữ phải giao cho người bị tạm Người thi hành quyết định tạm giữ phải thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ quy định tại Điều 59 của Bộ luật Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi ra quyết định tạm giữ, người ra quyết định tạm giữ phải gửi quyết định tạm giữ kèm theo các tài liệu làm căn cứ tạm giữ cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền. Nếu xét thấy việc tạm giữ không có căn cứ hoặc không cần thiết thì Viện kiểm sát ra quyết định hủy bỏ quyết định tạm giữ và người ra quyết định tạm giữ phải trả tự do ngay cho người bị tạm biệt tạm giữ và tạm giamThời hạn tạm giữ được quy định thế nào?Theo Điều 118 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về thời hạn tạm giữ như sauThời hạn tạm giữ không quá 03 ngày kể từ khi Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra nhận người bị giữ, người bị bắt hoặc áp giải người bị giữ, người bị bắt về trụ sở của mình hoặc kể từ khi Cơ quan điều tra ra quyết định tạm giữ người phạm tội tự thú, đầu Trường hợp cần thiết, người ra quyết định tạm giữ có thể gia hạn tạm giữ nhưng không quá 03 ngày. Trường hợp đặc biệt, người ra quyết định tạm giữ có thể gia hạn tạm giữ lần thứ hai nhưng không quá 03 trường hợp gia hạn tạm giữ đều phải được Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền phê chuẩn. Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi nhận hồ sơ đề nghị gia hạn tạm giữ, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc quyết định không phê Trong khi tạm giữ, nếu không đủ căn cứ khởi tố bị can thì Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ; trường hợp đã gia hạn tạm giữ thì Viện kiểm sát phải trả tự do ngay cho người bị tạm Thời gian tạm giữ được trừ vào thời hạn tạm giam. Một ngày tạm giữ được tính bằng một ngày tạm bị tam giam là gì?Theo khoản 2 Điều 3 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam 2015 quy định về Người bị tạm giam là người đang bị quản lý tại cơ sở giam giữ trong thời hạn tạm giam, gia hạn tạm giam theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự, bao gồm bị can; bị cáo; người bị kết án phạt tù, người bị kết án tử hình mà bản án chưa có hiệu lực pháp luật hoặc đang chờ thi hành án; người bị tạm giam để thực hiện việc dẫn hợp bị tam giam và không được tạm giam quy định thế nào?Căn cứ theo Điều 119 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về trường hợp bị tam giam như sau- Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng, tội rất nghiêm Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội nghiêm trọng, tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù trên 02 năm khi có căn cứ xác định người đó thuộc một trong các trường hợp+ Đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khác nhưng vi phạm;+ Không có nơi cư trú rõ ràng hoặc không xác định được lý lịch của bị can;+ Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã hoặc có dấu hiệu bỏ trốn;+ Tiếp tục phạm tội hoặc có dấu hiệu tiếp tục phạm tội;+ Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù đến 02 năm nếu họ tiếp tục phạm tội hoặc bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã.* Trường hợp không được tạm giam được quy định như sau- Đối với bị can, bị cáo là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, là người già yếu, người bị bệnh nặng mà có nơi cư trú và lý lịch rõ ràng thì không tạm giam mà áp dụng biện pháp ngăn chặn khác, trừ các trường hợp+ Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã;+ Tiếp tục phạm tội;+ Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm hoặc người thân thích của những người này;d Bị can, bị cáo về tội xâm phạm an ninh quốc gia và có đủ căn cứ xác định nếu không tạm giam đối với họ thì sẽ gây nguy hại đến an ninh quốc Những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này có quyền ra lệnh, quyết định tạm giam. Lệnh tạm giam của những người được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được lệnh tạm giam, đề nghị xét phê chuẩn và hồ sơ liên quan đến việc tạm giam, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc quyết định không phê chuẩn. Viện kiểm sát phải hoàn trả hồ sơ cho Cơ quan điều tra ngay sau khi kết thúc việc xét phê Cơ quan điều tra phải kiểm tra căn cước của người bị tạm giam và thông báo ngay cho gia đình người bị tạm giam, chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người bị tạm giam cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người bị tạm giam làm việc, học tập gian tạm giam là bao lâu?Theo khoản 1, khoản 2 Điều 173 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về thời hạn tạm giam để điều tra, cụ thể- Thời hạn tạm giam bị can để điều tra không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm Trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, xét cần phải có thời gian dài hơn cho việc điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn tạm giam, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn tạm gia hạn tạm giam được quy định như sau+ Đối với tội phạm ít nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 01 tháng;+ Đối với tội phạm nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 02 tháng;+ Đối với tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 03 tháng;+ Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam hai lần, mỗi lần không quá 04 tháng.
Chào luật sư, chồng tôi đang là công an xã . Mới đây chồng tôi bị bắt tạm giam do nghi dính vào vụ cá độ bóng đá gì đấy. Gia đình Tôi chưa được gặp nên không rõ như thế nào. Ở nhà chúng tôi còn có 2 con nhỏ, kinh tế cũng khó khăn. Luật sư cho tôi hỏi Viên chức có được hưởng lương khi đang bị tạm giam, tạm giữ không? Mong luật sư giải đáp Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Mời bạn tham khảo bài viết dưới đây nhé Căn cứ pháp lý Luật thi hành tạm giữ, tạm giam 2015 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức 2019 Căn cứ Điều 41 Luật Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức Chế độ, chính sách đối với trường hợp đang trong thời gian bị tạm giữ; tạm giam, tạm đình chỉ công tác hoặc tạm đình chỉ chức vụ Cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian bị tạm giữ; tạm giam, tạm đình chỉ công tác hoặc tạm đình chỉ chức vụ mà chưa bị xử lý kỷ luật thì áp dụng theo chế độ quy định như sau Trong thời gian tạm giữ, tạm giam; hoặc được cho tại ngoại nhưng áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú mà không thể tiếp tục đi làm để phục vụ cho công tác điều tra, truy tố, xét xử hoặc tạm đình chỉ công tác mà chưa bị xem xét xử lý kỷ luật thì được hưởng 50% của mức lương hiện hưởng, cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương nếu có.Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo; quản lý bị tạm đình chỉ chức vụ thì không được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, quản Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức không bị xử lý kỷ luật; hoặc được kết luận là oan, sai thì được truy lĩnh 50% còn lại quy định tại khoản 1 Điều Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức bị xử lý kỷ luật; hoặc bị Tòa án tuyên là có tội thì không được truy lĩnh 50% còn lại quy định tại khoản 1 Điều này. Viên chức bị tạm đình chỉ công tác có được tính là ngày nghỉ có lý do không? Căn cứ Điều 54 Luật Viên chức 2010 quy định về việc tạm đình chỉ công tác như sau Trong thời hạn xử lý kỷ luật, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định tạm đình chỉ công tác của viên chức nếu thấy viên chức tiếp tục làm việc có thể gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý kỷ luật. Thời gian tạm đình chỉ công tác không quá 15 ngày; trường hợp cần thiết có thể kéo dài thêm nhưng không quá 30 ngày. Hết thời gian tạm đình chỉ công tác; nếu viên chức không bị xử lý kỷ luật thì được bố trí vào vị trí việc làm cũ. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công tác, viên chức được hưởng lương theo quy định của Chính phủ. Theo Điều 54 Luật Viên chức 2010 về tạm đình chỉ công tác nêu trên; thì chưa có quy định về trường hợp viên chức bị tạm giam sẽ tính là thời gian nghỉ việc có lý do. Viên chức có được hưởng lương khi đang bị tạm giam, tạm giữ không? Thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác Căn cứ Điều 41 Nghị định 59/2019/NĐ-CP; quy định về thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác; tạm thời chuyển vị trí công tác khác trong cơ quan hành chính nhà nước như sau Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định; hoặc kiến nghị người có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ công tác; tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với người có chức vụ; quyền hạn do mình quản lý trực tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Chủ tịch; Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với người đứng đầu; cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và người có chức vụ; quyền hạn do mình bổ nhiệm, quản lý trực đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực thuộc cơ quan mình và người có chức vụ, quyền hạn do mình bổ nhiệm, quản lý trực tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và người có chức vụ, quyền hạn do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp. Tổng cục trưởng, Cục trưởng và cấp tương đương được phân cấp quản lý người có chức vụ; quyền hạn quyết định; hoặc kiến nghị người có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ công tác; tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với người đứng đầu; cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc Tổng cục; Cục và cấp tương đương và người có chức vụ, quyền hạn do mình bổ nhiệm, quản lý trực trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; cơ quan thuộc Chính phủ quyết định hoặc kiến nghị người có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ công tác; tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với người đứng đầu; cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan thuộc Chính phủ và người có chức vụ, quyền hạn do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp. Thủ tướng Chính phủ quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị tạm đình chỉ công tác đối với Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; trong thời gian Quốc hội không họp, trình Chủ tịch nước quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ; quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với Thứ trưởng và các chức vụ tương đương, người có chức vụ, quyền hạn do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm. Cán bộ, công chức bị tạm đình chỉ công tác có được tính là nghỉ có lý do không? Căn cứ Điều 81 Luật Cán bộ, công chức 2008 quy định tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ, công chức như sau Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý cán bộ; công chức có thể ra quyết định tạm đình chỉ công tác trong thời gian xem xét; xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, nếu để cán bộ, công chức đó tiếp tục làm việc có thể gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý. Thời hạn tạm đình chỉ công tác không quá 15 ngày; trường hợp cần thiết có thể kéo dài thêm nhưng tối đa không quá 15 ngày; nếu cán bộ, công chức bị tạm giữ; tạm giam để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử thì thời gian tạm giữ; tạm giam được tính là thời gian nghỉ việc có lý do; hết thời hạn tạm đình chỉ công tác nếu cán bộ; công chức không bị xử lý kỷ luật thì được tiếp tục bố trí làm việc ở vị trí thời gian bị tạm đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ; tạm giam để phục vụ cho công tác điều tra, truy tố, xét xử; cán bộ, công chức được hưởng lương theo quy định của Chính phủ. Như vậy, nếu cán bộ, công chức bị tạm giữ, tạm giam để phục vụ công tác điều tra; truy tố, xét xử thì thời gian tạm giữ, tạm giam được tính là thời gian nghỉ việc có lý do. Thông tin liên hệ Luật sư X Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về “Viên chức có được hưởng lương khi đang bị tạm giam, tạm giữ không?”. Nếu quý khách có nhu cầu soạn thảo thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh; mã số thuế cá nhân, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, đăng ký bảo hộ thương hiệu độc quyền hoặc muốn giải thể công ty, thủ tục xin hợp pháp hóa lãnh sự của chúng tôi; mời quý khách hàng liên hệ đến hotline để được tiếp nhận. Liên hệ hotline Mời bạn xem thêm bài viết Tạm giam bao lâu thì được gặp mặt?Vì sao lương thấp nhưng nhiều người vẫn muốn vào viên chức?Những điều công chức không được làm là gì? Câu hỏi thường gặp Thế nào là công chức thế nào là viên chức?– Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước”– Khái niệm viên chức quy định tại Điều 2 Luật viên chức 2010 như sau “ Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật”. Tạm giam bao lâu thì được gặp mặt?Hiện nay, pháp luật không quy định cụ thể thời gian bị tạm giam bao lâu thì được gặp mặt. Nhưng trên thực tế đang trong thời gian bị tạm giữ, tạm giam; thăm gặp theo quy định của pháp luật và không thuộc trường hợp thân nhân không được thăm gặp; thì người bị tạm giữ, tạm giam được gặp người thân. Số lần gặp phải tuân theo quy định của pháp luật Người bị Tạm giam là gì?Người bị tạm giam là người đang bị quản lý tại cơ sở giam giữ trong thời hạn tạm giam, gia hạn tạm giam theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự, bao gồm bị can; bị cáo; người bị kết án phạt tù, người bị kết án tử hình mà bản án chưa có hiệu lực pháp luật hoặc đang chờ thi hành án; người bị tạm giam để thực hiện việc dẫn độ” Viên chức có được hưởng lương khi đang bị tạm giam, tạm giữ không?
- Hỏi Em trai tôi bị bắt tạm giam về tội Trộm cắp tài sản. Gia đình tôi rất muốn em tôi được tại ngoại để tiện chăm sóc, giáo dục nhưng không biết thủ tục ra sao. Xin luật sư tư vấn cho gia đình tôi về vấn đề này? Bùi Thanh Hải Hải Phòng Công chức chứng thực nhầm giấy tờ giả có phải chịu trách nhiệm? Khi nào bị cáo bị bắt tạm giam tại phiên tòa? Có phải ai cũng mở được trường mầm non tư thục? Người phạm tội ít nghiêm trọng, thường được xem xét tại ngoại dễ dàng hơn Trả lời Điều 92 Bộ luật TTHS 2003 quy định về các biện pháp thay thế biện pháp tạm giam, theo đó, bảo lĩnh là biện pháp ngăn chặn để thay thế biện pháp tạm giam. Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội và nhân thân của bị can, bị cáo, CQĐT, VKSND, TAND có thể quyết định cho họ được bảo lĩnh. Cũng theo Bộ luật này, đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm là biện pháp ngăn chặn để thay thế biện pháp tạm giam. Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, nhân thân và tình trạng tài sản của bị can, bị cáo, CQĐT, VKSND, TAND có thể quyết định cho họ đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm sự có mặt của họ theo giấy triệu tập. Như vậy, người nhà của người phạm tội có thể được bảo lĩnh hoặc đặt tiền, tài sản để người thân của mình được tại ngoại. Tuy nhiên việc cho tại ngoại hay không lại phải phụ thuộc vào cơ quan tiến hành tố tụng, dựa vào những căn cứ luật định. Luật sư Hoàng Huy Được Đoàn Luật sư Hà Nội Thực tế cho thấy, việc đề nghị cho tại ngoại thường được áp dụng khi đáp ứng các điều kiện Về thời gian chấp hành, thời gian tạm giam do quy định của Bộ luật TTHS quy định phụ thuộc vào từng loại tội. Tội ít nghiêm trọng không quá 2 tháng, tội nghiêm trọng không quá 3 tháng... Cơ quan tiến hành tố tụng thường cho tại ngoại khi bị can chấp hành được hơn một nửa thời gian tạm giam. Hơn nữa, thời điểm để làm đơn xin tại ngoại rất quan trọng và người làm đơn nên chọn vào những ngày lễ lớn, đặc biệt là các dịp lễ, Tết... Ngoài ra, những người phạm tội ít nghiêm trọng, nghiêm trọng thường được xem xét tại ngoại dễ dàng hơn. Bên cạnh đó, việc người bị tạm giam đã nhận tội hay chưa, nhân thân người bị tạm giữ ra sao… cũng là các yếu tố để xem xét người đó có được cho tại ngoại không.
Thời hạn tạm giam để điều tra theo quy định pháp luật Ảnh minh họa 1. Thời hạn tạm giam để điều tra đối với tội phạm không phải là tội xâm phạm an ninh quốc gia Ít nghiêm trọng Nghiêm trọng Rất nghiêm trọng Đặc biệt nghiêm trọng Thời hạn thông thường Không quá 02 tháng Không quá 03 tháng Không quá 04 tháng Không quá 04 tháng Gia hạn lần 1 Không quá 01 tháng Không quá 02 tháng Không quá 03 tháng Không quá 04 tháng Gia hạn lần 2 Không quá 04 tháng Gia hạn lần 3 Không quá 04 tháng Gia hạn đặc biệt Tạm giam cho đến khi kết thúc việc điều tra Thời hạn tạm giam tối đa Không quá 03 tháng Không quá 05 tháng Không quá 07 tháng Tạm giam cho đến khi kết thúc việc điều tra. Khoản 1, 2, 6 Điều 173 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 2. Thời hạn tạm giam để điều tra đối với tội xâm phạm an ninh quốc gia Nghiêm trọng Rất nghiêm trọng Đặc biệt nghiêm trọng Thời hạn thông thường Không quá 03 tháng Không quá 03 tháng Không quá 04 tháng Gia hạn lần 1 Không quá 02 tháng Không quá 03 tháng Không quá 04 tháng Gia hạn lần 2 Không quá 04 tháng Không quá 04 tháng Không quá 04 tháng Gia hạn lần 3 Không quá 01 tháng Không quá 02 tháng Không quá 04 tháng Gia hạn lần 3 Không quá 04 tháng Gia hạn đặc biệt Tạm giam cho đến khi kết thúc việc điều tra Thời hạn tạm giam tối đa Không quá 10 tháng Không quá 12 tháng Tạm giam cho đến khi kết thúc việc điều tra khoản 1, 2, 5 Điều 173 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info
Bị tạm giam là một biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự, khi bị áp dụng biện pháp ngăn chặn này, người bị tạm giam bị cách ly khỏi xã hội một thời gian nhất định. Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, Công ty Luật Thái An với bề dầy nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp luật lao động đặc biệt là kỷ luật lao động, …chúng tôi sẽ tư vấn về vấn đề Có thể đi làm lại sau khi bị tạm giam hay không ? Câu hỏi của khách hàng Chào luật sư. Tôi tên là tuổi, hiện đang cư trú tại Nha Trang. Tôi là nhân viên của công ty sản xuất thiết bị gia dụng. Tôi bị tạm giữ 2 ngày sau đó được thả tự do vì không đủ căn cứ khởi tố về tội đánh bạc. Tuy nhiên khi chuẩn bị quay lại làm việc, giám đốc công ty thông báo với tôi rằng sẽ bị thôi việc vì đã bị tạm giam. Tôi không đồng ý vì vẫn muốn tiếp tục công việc của mình. Vậy xin luật sư giải đáp cho tôi rằng quyết định của công ty có hợp pháp không và tôi nên làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình? Luật Thái An trả lời câu hỏi Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi. Về câu hỏi của bạn, chúng tôi xin trả lời như dưới đây 1. Cơ sở pháp lý về việc đi làm lại sau khi bị tạm giam Cơ sở pháp lý để trả lời câu hỏi sau khi bị tạm giam có được đi làm lại là các văn bản pháp luật sau đây Bộ luật lao động năm 2019 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động. Nghị định 28/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. 2. Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động là việc tạm ngưng thực hiện quyền và nghĩa vụ lao động đã cam kết trong hợp đồng lao động trong một thời gian nhất định theo quy định của pháp luật về lao động hoặc theo thỏa thuận của hai bên trong hợp đồng lao động. Theo như quy định tại Điều 30, Bộ luật lao động 2019, các trường hợp được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động như sau “Điều 30. Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động 1. Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động bao gồm a Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ; b Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự; c Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc; d Lao động nữ mang thai theo quy định tại Điều 138 của Bộ luật này; đ Người lao động được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; e Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; g Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác; h Trường hợp khác do hai bên thỏa thuận.“ Theo đó, việc bạn bị tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự thuộc các trường hợp tạm hoãn hợp đồng lao động. Vậy nên, việc giám đốc công ty ra quyết định cho bạn nghỉ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là không có căn cứ. ===>>> Xem thêmNgười sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động 3. Có thể đi làm lại sau khi bị tạm giam không ? Căn cứ Điều 31 Bộ luật lao động năm 2019 quy định như sau “Điều 31. Nhận lại người lao động hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm công việc theo hợp đồng lao động đã giao kết nếu hợp đồng lao động còn thời hạn, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.” Sau khi bị tạm giam được đi làm lại – Nguồn ảnh minh họa Internet Theo đó, trách nhiệm của người lao động và người sử dụng lao động trong trường hợp này như sau a Trách nhiệm của người lao động sau khi bị tạm giam Theo Điều 31 Bộ luật lao đồng 2019, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được thả tự do sau khi bị tạm giam thì người lao động phải có mặt tại nơi làm việc. Trường hợp người lao động không thể có mặt tại nơi làm việc theo thời hạn quy định như trên thì phải thỏa thuận với người sử dụng lao động về thời gian có mặt. b Trách nhiệm của người sử dụng lao động sau khi bị tạm giam Công ty có nghĩa vụ phải nhận lại người lao động khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động bố trí cho người lao động trở lại làm công việc được giao như đã quy định trong hợp đồng lao động mà hai bên đã giao kết. Trường hợp không bố trí được thì hai bên thỏa thuận công việc mới và tiến hành sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động đã giao kết hoặc tiến hành ký kết hợp đồng lao động mới. 4. Người lao động cần làm gì khi bị người sử dụng lao động cho nghỉ việc sau khi bị tạm giam Công ty tự ý cho bạn thôi việc có nghĩa là công ty đang đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Do đó, quyền và lợi ích hợp pháp của bạn với tư cách là người lao động đang bị xâm phạm. Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, bạn có thể thực hiện các cách sau Làm đơn khiếu nại trực tiếp lên Ban giám đốc công ty để yêu cầu giải quyết. ===>>> Xem thêmKhiếu nại lao động như thế nào? Yêu cầu công đoàn công ty giải quyết nếu chưa đồng ý với phương án mà công ty đưa ra. Thực hiện giải quyết tranh chấp lao động cá nhân nếu công ty vẫn không giải quyết vấn đề này cho bạn. ===>>> Xem thêmNgười lao động có thể vừa khiếu nại vừa khởi kiện không? 5. Xử lý vi phạm hành chính đối với người lao động không nhận lại người lao động sau khi bị tạm giam Nếu không nhận bạn trở lại làm việc, công ty bạn đang giao kết hợp đồng sẽ bị phạt tiền từ đồng đến đồng theo điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 28/2020/NĐ-CP. Đồng thời công ty này còn phải áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là phải trả lương cho bạn trong những ngày không nhận bạn trở lại làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động. Trên đây là phần tư vấn về vấn đề có thể đi làm lại sau khi bị tạm giam hay không ? Xin lưu ý là sau thời điểm chúng tôi viết bài này, các quy định của pháp luật có thể thay đổi. Hãy gọi tới TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT để được hỗ trợ kịp thời! 6. Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật lao động và giải quyết tranh chấp lao động của Luật Thái An Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn luật lao động là rất khôn ngoan vì bạn sẽ hiểu rõ hơn về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các mối quan hệ tại nơi làm việc, với người sử dụng lao động. Để có thêm thông tin, hãy đọc bài viết Tư vấn luật lao động của chúng tôi. Trường hợp bạn có những khúc mắc, thậm chí là tranh chấp liên quan tới lao động như chấm dứt hợp đồng lao động, khiếu nại, tố cáo, kiện tụng người sử dụng lao động thì luật sư sẽ giúp bạn xử lý các trường hợp đó một cách chuyên nghiệp và có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật cho phép. Bạn có thể tham khảo bài viết Khởi kiện vụ án tranh chấp lao động của chúng tôi. Giới thiệu tác giả Bài viết mới nhất Tiến sỹ luật học, Luật sư Nguyễn Văn Thanh là thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam. Lĩnh vực hành nghề chính * Tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, Đầu tư, Xây dựng, Thương mại, Lao động, Dân sự, Hình sự, Đất đai, Hôn nhân và gia đình* Tố tụng và giải quyết tranh chấp Kinh doanh thương mại, Đầu tư, Xây dựng, Lao động, Bảo hiểm, Dân sự, Hình sự, Hành chính, Đất đai, Hôn nhân và gia đình
Nhờ luật sư khi người nhà đang bị tạm giam nên hay không là vấn đề mà nhiều người thân của người bị tạm giam cần suy nghĩ, cân nhắc nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp của người bị tạm giam. Vậy nên, trong bài viết này chúng tôi xin được đưa ra những thông tin tham khảo giúp Quý khách hàng đưa ra quyết định khi gặp phải tình huống nêu trên. Người bị tạm giam nên có sự hỗ trợ của luật sư >>>Xem thêm Mẫu đơn xin gặp người bị tạm giữ tạm giam Mục LụcQuy định của pháp luật về hoạt động tạm giamTạm giam được áp dụng đối với bị can, bị cáoQuyền được gặp và làm việc với Luật sư khi bị tạm giamLuật sư có thể hỗ trợ gì trong quá trình tạm giam?Tư cách tham gia tố tụng hình sự của Luật sưCông việc luật sư cần thực hiện đối với thân chủ bị tạm giamLợi ích của bị can, bị cáo bị tạm giam khi có sự hỗ trợ của luật sư Quy định của pháp luật về hoạt động tạm giam Tạm giam được áp dụng đối với bị can, bị cáo Tạm giam làm một biện pháp ngăn chặn trong hoạt động tố tụng hình sự được quy định tại Điều 119 Bộ luật Tố tụng hình sự BLTTHS 2015. Tạm giam có thể được áp dụng cho các đối tượng là bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng; và áp dụng đối với bị can, bị cáo tội nghiêm trọng, ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù trên 02 năm khi có căn cứ xác định người đó thuộc các trường hợp sau Đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khác nhưng vi phạm; Không có nơi cư trú rõ ràng hoặc không xác định được lý lịch của bị can; Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã hoặc có dấu hiệu bỏ trốn; Tiếp tục phạm tội hoặc có dấu hiệu tiếp tục phạm tội; Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này. Một số trường hợp đặc biệt như bị can, bị cáo về tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù đến 02 năm mà họ tiếp tục phạm tội hoặc bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã thì có thể áp dụng tạm giam. Hay, những bị can, bị cáo là phụ nữ có thai, đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người già yếu, người bị bệnh nặng mà có nơi cư trú và lý lịch rõ ràng là đối tượng không áp dụng tạm giam nhưng nếu thuộc các trường hợp sau thì vẫn có thể áp dụng biện pháp này cho những đối tượng nêu trên Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã; Tiếp tục phạm tội; Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm hoặc người thân thích của những người này; Bị can, bị cáo về tội xâm phạm an ninh quốc gia và có đủ căn cứ xác định nếu không tạm giam đối với họ thì sẽ gây nguy hại đến an ninh quốc gia. >>>Xem thêm Phụ nữ có thai, nuôi con nhỏ có bị tạm giam không? Quyền được gặp và làm việc với Luật sư khi bị tạm giam Theo quy định tại khoản 4 iều 31 Hiến pháp năm 2013 quy định người bị tạm giam có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa hay tại khoản 3 iều 22 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam 2015 cũng quy định rằng luật sư người bào chữa được gặp người bị tạm giam để thực hiện bào chữa theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự và Luật này tại buồng làm việc của cơ sở giam giữ hoặc nơi người bị tạm giam đang khám bệnh, chữa bệnh. Do đó, ngay từ khi bị bắt giữ tạm giam, người bị bắt giữ có quyền yêu cầu mời luật sư bào chữa, luật sư được tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị bắt giữ từ khi người bị bắt, tạm giữ. Theo đó, với hoạt động nghiệp vụ của mình, luật sư sẽ tư vấn pháp luật, tham gia hỏi cung, thực hiện các biện pháp theo quy định pháp luật để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị bắt, tránh oan sai cho người bị bắt giữ, bị can, bị cáo. Luật sư có quyền được gặp mặt và trao đổi trực tiếp với thân chủ đang bị tạm giam Luật sư có thể hỗ trợ gì trong quá trình tạm giam? Tư cách tham gia tố tụng hình sự của Luật sư Theo quy định tại Điều 72 BLTTHS 2015 thì luật sư tham gia vào hoạt động tố tụng hình với tư cách là người bào chữa. Hầu hết các trường hợp luật sư bào chữa bắt đầu được tham gia tố tụng từ khi khởi tố bị can, trường hợp bắt, tạm giữ thì có thể tham gia từ khi người bị bắt có mặt tại trụ sở cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động hoặc từ khi có quyết định tạm giữ. Đối với trường hợp cần giữ bí mật điều tra thị Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền quyết định để Luật sư tham gia tố tụng từ khi kết thúc điều tra.. Theo đó, kể từ thời điểm tham gia, luật sư có đầy đủ các quyền của người bào chữa trong giai đoạn điều tra đối với người bị tạm giam theo quy định tại khoản 1 Điều 73 BLTTHS 2015, bao gồm Gặp, hỏi người bị buộc tội; Có mặt khi lấy lời khai của người bị bắt, bị tạm giữ, khi hỏi cung bị can và nếu người có thẩm quyền tiến hành lấy lời khai, hỏi cung đồng ý thì được hỏi người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can. Sau mỗi lần lấy lời khai, hỏi cung của người có thẩm quyền kết thúc thì người bào chữa có thể hỏi người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can. Công việc luật sư cần thực hiện đối với thân chủ bị tạm giam Căn cứ vào iều 10 Thông tư liên tịch số 01/2018/TTLT ngày 23-1-2018 của BCA – BQP- TANDTC- VKSNDTC quy định “Khi nhận được văn bản thông báo người bào chữa cho người bị tạm giam của cơ quan đang thụ lý vụ án thì cơ sở giam giữ tổ chức cho người bào chữa được gặp người bị tạm giam theo quy định của pháp luật”. Do đó, trong thời gian thân chủ bị tạm giam, luật sư bào chữa là những chủ thể hiếm hoi có thể tiếp xúc với thân chủ. Theo đó, luật sư bào chữa trong phạm vi quyền hạn của mình có thể thực hiện những công việc để đảm bảo được quyền và lợi ích hợp pháp của thân chủ Luật sư tư vấn và giải thích về quy trình tố tụng từ giai đoạn khởi tố, điều tra, truy tố và xét xử; tư vấn các quyền và nghĩa vụ của bị can, bị cáo khi bị tạm giam; Luật sư sẽ tham gia các buổi hỏi cung cùng thân chủ để tránh trường hợp thân chủ bị ép cung, nhục hình, ép khai không đúng sự thật gây bất lợi, oan sai; Kịp thời khiếu nại, kiến nghị khi phát hiện những vi phạm, sai trái, bất lợi đối với thân chủ trong thời gian bị tạm giam; Dựa trên những thông tin trao đổi với thân chủ, luật sư thu thập chứng cứ, bổ sung hồ sơ pháp lý nhằm chứng minh thân chủ vô tội hoặc giảm nhẹ TNHS cho thân chủ; Thực hiện vai trò là kênh thông tin liên lạc cho gia đình của thân chủ biết diễn biến sự việc, tình hình thân chủ đang ở trong trại tạm giam, khi gia đình chưa hoặc không được tiếp xúc trực tiếp; Luật sư tư vấn quyền thăm gặp của khách hàng đối với người thân trong trại tạm giam; Luật sư làm việc với người thân của thân chủ về việc thay đổi biện pháp giam giữ, bảo lĩnh, những tình tiết tăng nặng giảm nhẹ. Lợi ích của bị can, bị cáo bị tạm giam khi có sự hỗ trợ của luật sư Dựa trên những hoạt động của luật sư trong giai đoạn tạm giam, các bị can, bị cáo có thể được bảo vệ những quyền và lợi ích hợp pháp trong thời gian này Tránh được việc bị ép cung, nhục hình, ép khai không đúng sự thật gây bất lợi, oan sai; Được trình bày, trao đổi sự việc và cùng tìm hướng giải quyết để giảm thiểu tối đa những bất lợi của bản thân vào thời điểm hiện tại và tương lai; Được trao đổi trực tiếp hoặc gián tiếp với người thân trong giai đoạn này; Nắm rõ được những quyền lợi của bản thân trong thời gian bị tạm giam; Nắm bắt được trình tự tiếp theo của giai đoạn tố tụng và những việc cần thực hiện để có thể chứng minh được oan sai hoặc giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. >>>Xem thêm Điều kiện bảo lĩnh cho người bị tạm giam Luật sư tư vấn cho người thân người bị tạm giam về các vấn đề của vụ án Hỗ trợ gửi tài liệu, đặt lịch gặp luật sư trao đổi thông qua tổng đài Luật sư của Long Phan PMT hy vọng có thể giúp đỡ được nhiều người với nhiều nhu cầu dịch vụ pháp lý khác nhau. Hotline luôn sẵn sàng lắng nghe những thắc mắc từ quý khách hàng mọi lúc, mọi nơi, kết nối bạn đến với những tư vấn từ những luật sư hình sự giỏi về chuyên môn, nhiệt tình trong công việc.
làm gì khi bị tạm giam